tuổi mụ

Học thuật
Thân thiện
tuổi mụ

Một em bé vừa tròn một tuổi mụ.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Khoảng thời gian từ lúc một đứa trẻ được sinh ra cho đến hết năm âm lịch chào đời: "tuổi mụ" một cách tính tuổi truyền thống của người Việt, dùng để chỉ tuổi của trẻ sơ sinh trong năm đầu tiên, tính theo năm âm lịch.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Đứa bé mới sinh được ba tháng nhưng đã sang tuổi mụ rồi. (Đứa trẻ mới sinh được ba tháng nhưng đã bước sang tuổi tính theo năm âm lịch rồi.)
    • Theo cách tính tuổi mụ, một đứa trẻ sinh vào tháng Chạp âm lịch thì chỉ vài ngày sau đã được một tuổi. (Theo cách tính tuổi mụ, một đứa trẻ sinh vào tháng Chạp âm lịch thì chỉ vài ngày sau đã được tính một tuổi.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Tính theo tuổi mụ": dùng để chỉ việc tính tuổi theo cách truyền thống này, thường lớn hơn so với tuổi tính theo dương lịch.
    • Người xưa thường tính theo tuổi mụ nên tuổi âm thường lớn hơn tuổi dương. (Người xưa thường tính theo tuổi mụ nên tuổi âm lịch thường lớn hơn tuổi dương lịch.)
Biến thể từ gần giống
  • Tuổi mụ (danh từ): một biến thể khác của "tuổi mụ", cùng mang nghĩa tương tự.
  • Tuổi ta (danh từ): cách gọi khác để chỉ tuổi tính theo âm lịch, không chỉ dành riêng cho trẻ sơ sinh.
  • Tuổi âm (danh từ): tuổi được tính theo lịch âm, đối lập với "tuổi dương".
Từ đồng nghĩa
  • Tuổi âm lịch: tuổi được tính theo năm âm lịch.
  • Tuổi tính theo năm âm: cách nói giải thích nghĩa của "tuổi mụ".
Lưu ý về sử dụng
  • "Tuổi mụ" một thuật ngữ mang tính văn hóa, gắn liền với phong tục cách tính tuổi cổ truyền của người Việt.
  • Từ này chủ yếu được dùng trong ngữ cảnh nói về trẻ sơ sinh năm đầu đời, hoặc khi so sánh, giải thích sự khác biệt giữa cách tính tuổi âm tuổi dương.
tuổi mụ

Một em bé vừa tròn một tuổi mụ.

  1. Thời gian từ ngày sinh đến cuối năm sinh của đứa trẻ.